Phrasal Verb Với Take – Phrasal Verbs Take Trong Tiếng Anh – Hệ Thống Ý Nghĩa, Ví Dụ & Cách Dùng Dễ Nhớ (2025)

phrasal verb với take

Phrasal verb với take là gì? 9 cụm thông dụng, ví dụ và cách dùng dễ nhớ

Nếu bạn hay gặp các cụm như take off, take over, take up nhưng cứ nhìn là đoán nghĩa sai, bài này dành cho bạn. Phrasal verb với take là nhóm cụm động từ rất hay gặp trong giao tiếp, đọc hiểu và cả bài thi tiếng Anh, nhưng muốn dùng đúng thì cần học theo ngữ cảnh chứ không học kiểu dịch từng từ.

Key takeaways

  • Phrasal verb là cụm gồm động từ + tiểu từ, nghĩa thường khác nghĩa gốc của từng từ.
  • Với take, bạn nên ưu tiên học trước các cụm thông dụng như take in, take up, take on, take over, take off, take out, take back, take away, take down.
  • Không phải cụm nào đi với take cũng đoán được bằng nghĩa đen.
  • Người học Việt Nam hay nhầm nhất ở take on vs take over, take up vs take on, và vị trí tân ngữ trong phrasal verb.
  • Cách học dễ nhớ nhất là gom theo nhóm nghĩa + đặt câu theo trải nghiệm thật của mình.

Phrasal verb với take là gì và vì sao dễ nhầm

Phrasal verb với take là gì và vì sao dễ nhầm

Phrasal verb là tổ hợp giữa một động từ và một hoặc nhiều tiểu từ như up, off, in, over. Khi ghép lại, cụm này tạo ra một nghĩa mới, nhiều khi không thể dịch đúng nếu chỉ cộng nghĩa từng từ. Với động từ take, số lượng cụm rất nhiều nên người học dễ bị rối, nhất là khi một cụm lại có hơn một nghĩa.

Với bài này, bạn không cần học tràn lan. Cách hiệu quả hơn là học theo nhóm:

  • nhóm tiếp nhận / hiểu
  • nhóm bắt đầu / đảm nhận
  • nhóm loại bỏ / lấy ra
  • nhóm trả lại / ghi lại / mang đi

9 phrasal verb với take thông dụng nhất

1) Take in
Nghĩa hay gặp:

  • hiểu, tiếp thu thông tin
  • cho ai đó ở nhờ
  • bị lừa, bị đánh lừa

Ví dụ:

  • I couldn’t take in everything the teacher explained in one class.
  • Their family took in a stray cat during the storm.
  • Don’t be taken in by flashy ads.

2) Take up
Nghĩa hay gặp:

  • bắt đầu một hoạt động, sở thích, môn học
  • chiếm thời gian hoặc không gian

Ví dụ:

  • I want to take up speaking practice again this summer.
  • This desk takes up too much space in my room.

3) Take on
Nghĩa hay gặp:

  • nhận thêm việc, trách nhiệm
  • tuyển thêm người

Ví dụ:

  • She decided to take on more teaching hours this month.
  • The company is taking on new staff.

4) Take over
Nghĩa hay gặp:

  • tiếp quản
  • thay người khác để phụ trách một việc

Ví dụ:

  • Can you take over this class for 15 minutes?
  • She took over as project leader last week.

5) Take off
Nghĩa hay gặp:

  • cởi ra
  • máy bay cất cánh
  • phát triển rất nhanh, bùng lên

Ví dụ:

  • Please take off your shoes before entering.
  • The plane took off on time.
  • Her online shop really took off after Tet.

6) Take out
Nghĩa hay gặp:

  • lấy ra khỏi đâu đó
  • mời ai đi ăn / đi chơi
  • trong ngữ cảnh tài chính, rút tiền / vay / mua bảo hiểm

Ví dụ:

  • He took out his notebook and started writing.
  • She took her parents out for dinner.
  • I need to take out some money this afternoon.

7) Take back
Nghĩa hay gặp:

  • mang trả lại
  • rút lại lời đã nói

Ví dụ:

  • I’ll take back this shirt because the size is wrong.
  • I take back what I said yesterday.

8) Take away
Nghĩa hay gặp:

  • lấy đi, mang đi
  • trong học tập, người học thường gặp danh từ takeaway, nghĩa là điều rút ra quan trọng nhất

Ví dụ:

  • The waiter took away the empty cups.
  • My biggest takeaway from the lesson is to learn phrasal verbs by context.

9) Take down
Nghĩa hay gặp:

  • ghi lại
  • gỡ xuống

Ví dụ:

  • Can you take down this phone number for me?
  • They took down the banner after the event.

Những cụm dễ nhầm khi học phrasal verb với take

Những cụm dễ nhầm khi học phrasal verb với take

Take ontake over

  • Take onnhận thêm việc / trách nhiệm / nhân sự
  • Take overtiếp quản việc người khác đang làm hoặc một vị trí đang có sẵn

Ví dụ:

  • I’m not ready to take on another class.
  • Ms. Linh will take over the course from next Monday.

Take uptake on

  • Take up thường là bắt đầu học hoặc làm một hoạt động
  • Take onnhận trách nhiệm hoặc khối lượng việc

Ví dụ:

  • She took up yoga last year.
  • She took on a new management role this year.

Take outtake away

  • Take out thường thiên về lấy ra khỏi bên trong
  • Take away thiên về mang đi, lấy đi khỏi chỗ đang có

Ví dụ:

  • He took out a pen from his bag.
  • The waiter took away the plates.

Take backtake down

  • Take backtrả lại / rút lời
  • Take downghi lại / gỡ xuống

Ví dụ:

  • I need to take back these shoes.
  • Please take down the meeting notes.

Lỗi thường gặp khi dùng phrasal verb với take

1) Dịch từng từ rồi đoán nghĩa
Đây là lỗi phổ biến nhất. Ví dụ, take off không chỉ là “lấy ra khỏi”, mà còn có thể là cởi ra hoặc cất cánh.

2) Dùng sai vị trí tân ngữ
Một số phrasal verb có thể tách được. Ví dụ:

  • Take off your shoes
  • Take your shoes off

Nhưng với đại từ, bạn phải đặt ở giữa:

  • Take them off
  • Không tự nhiên: Take off them

3) Nhầm cụm thông dụng với cụm ít dùng hơn
Người mới học nên ưu tiên các cụm xuất hiện nhiều trong giao tiếp và đọc hiểu trước, không cần cố nhồi quá nhiều cụm hiếm trong một lần học. Đây là cách học hợp lý hơn cho người đang xây nền tảng.

4) Xếp mọi cụm có take vào phrasal verb
Ví dụ, take charge of là cụm rất hữu ích nhưng không phải lựa chọn nên đặt ở nhóm trọng tâm khi bài đang tập trung vào phrasal verb với take. Với bài nền tảng, nên ưu tiên các cụm thông dụng, rõ nghĩa và dễ áp dụng trước.

Cách học phrasal verb với take để nhớ lâu

Học theo nhóm nghĩa
Đừng học 20 cụm một lượt. Hãy chia như sau:

  • nhóm hiểu / tiếp nhận: take in
  • nhóm bắt đầu / đảm nhiệm: take up, take on, take over
  • nhóm loại bỏ / mang đi: take off, take out, take away
  • nhóm trả lại / ghi lại: take back, take down

Mỗi cụm tự đặt 1 câu liên quan đến đời sống của bạn
Ví dụ:

  • I want to take up running again.
  • I had to take back a book to the library.
  • Please take down my Zalo number.

Cách này giúp bạn chuyển từ “biết nghĩa” sang “dùng được”.

Làm flashcards nhưng phải có ngữ cảnh
Mặt trước: take over
Mặt sau:

  • tiếp quản
  • ví dụ: She took over the project in March.

Ôn ít nhưng đều
Một ngày 3 đến 5 cụm là đủ. Sau đó quay lại dùng lại trong:

  • 1 câu nói
  • 1 câu viết
  • 1 đoạn hội thoại ngắn

Nếu đang mất gốc, học phrasal verb sau khi đã nắm câu đơn và động từ cơ bản
Đây là thứ tự hợp lý hơn cho người Việt học từ nền tảng yếu lên. SEC cũng đang định hướng phần kiến thức nền theo kiểu học có hệ thống, không học dồn và không học vẹt.

Phrasal verb với take dùng trong giao tiếp và luyện thi thế nào

Trong giao tiếp, nhóm take giúp câu nói tự nhiên hơn rất nhiều:

  • take off your jacket
  • take up a new hobby
  • take over a shift
  • take down the details
  • take back what you said

Trong học thuật và luyện thi, bạn không cần cố “nhét” quá nhiều phrasal verb vào bài viết. Quan trọng hơn là:

  • đọc hiểu đúng theo ngữ cảnh
  • nhận ra nghĩa của cụm khi nghe
  • dùng đúng lúc trong speaking hoặc informal writing

Với người học nền tảng, bạn nên ưu tiên 5 cụm trước:

  • take off
  • take up
  • take over
  • take out
  • take back

FAQ

6 82

Có. Đây là nhóm cụm rất hay gặp trong giao tiếp và đọc hiểu tiếng Anh.


Với người mới, 5 đến 9 cụm thông dụng là hợp lý. Học ít nhưng dùng được tốt hơn học quá nhiều rồi quên.


Take on là nhận thêm việc hoặc trách nhiệm. Take over là tiếp quản từ người khác.


Ít nhất 3 nghĩa rất hay gặp: cởi ra, cất cánh, phát triển nhanh.

Xem thêm

Kết luận

Nếu bạn đang học phrasal verb nhưng vẫn thấy rối vì nền tảng từ loại, cấu trúc câu hoặc phản xạ nghĩa theo ngữ cảnh chưa chắc, hãy kiểm tra trình độ và tìm lộ trình phù hợp trước khi học dàn trải. Với người mất gốc, đi từ nền tảng lên sẽ giúp bạn nhớ cụm động từ nhanh hơn và dùng đúng hơn trong giao tiếp lẫn bài thi.

KIỂM TRA TRÌNH ĐỘ CỦA BẠN

nhận tư vấn lộ trình

Nghe theo “Prefix/Suffix” trong Tiếng Anh: Đoán Nghĩa Từ Học Thuật Dễ Dàng (2026)

Tìm hiểu cách sử dụng “prefix/suffix” trong Tiếng Anh để đoán nghĩa từ học thuật...

12 lượt xem
Nghe theo “Collocations” trong Tiếng Anh: Cụm Từ Đi Chung Để Đoán Nhanh Và Cải Thiện Kỹ Năng Nghe (2026)

Tìm hiểu về collocations trong Tiếng Anh, cách học và sử dụng các cụm từ...

11 lượt xem
Nghe theo “Context Clues” trong tiếng Anh: Cách Đoán Nghĩa Từ Vựng Hiệu Quả với Ví Dụ Cụ Thể (2026)

Khám phá cách sử dụng “context clues” trong tiếng Anh để đoán nghĩa từ vựng...

11 lượt xem
Nghe Theo “Definition” trong Tiếng Anh: Dấu Hiệu Speaker Đang Giải Thích Từ (2026)

Khám phá cách nghe theo “definition” trong Tiếng Anh. Tìm hiểu dấu hiệu speaker đang...

10 lượt xem
Synonyms trong tiếng Anh: Nghe theo ‘synonyms’ để speaker nói lại bằng từ khác một cách hiệu quả (2026)

Tìm hiểu về synonyms trong tiếng Anh, cách speaker nói lại bằng từ khác, và...

11 lượt xem
Nghe từ mới theo “tone” trong tiếng Anh: Tích Cực Hay Tiêu Cực? (2026)

Tìm hiểu về việc nghe từ mới theo “tone” trong tiếng Anh: Tích cực hay...

16 lượt xem
Nghe mà gặp từ lạ trong tiếng Anh: Cách đoán nghĩa từ lạ nhanh chóng và hiệu quả (2026)

Khám phá cách đoán nghĩa từ lạ trong tiếng Anh chỉ trong 3 giây. Các...

18 lượt xem
Nghe theo “Summary Phrases” trong Tiếng Anh: In Short, Overall, Basically và Cách Sử Dụng Hiệu Quả (2026)

Khám phá cách sử dụng “summary phrases” trong Tiếng Anh như “in short”, “overall”, “basically”...

19 lượt xem

Đang gửi thông tin . . .
Đang gửi thông tin . . .