Task 1 Bar Chart: cấu trúc & từ vựng cần thiết
Khám phá cấu trúc và từ vựng cần thiết để hoàn thành bài viết Task 1 Bar Chart trong IELTS. Tìm hiểu cách mô tả, phân tích và so sánh dữ liệu biểu đồ cột hiệu quả.
Giới thiệu chung
Trong IELTS Writing Task 1, bar chart là một dạng đề phổ biến, thường xuất hiện dưới hai hình thức: biểu đồ tĩnh (so sánh dữ liệu tại một thời điểm) và biểu đồ động (mô tả sự thay đổi theo thời gian). Để đạt điểm cao trong phần này, thí sinh không chỉ cần kỹ năng phân tích dữ liệu mà còn phải sử dụng đúng cấu trúc câu học thuật và từ vựng chính xác.
Tài liệu band 7.0+ cung cấp nhiều cấu trúc câu sẵn có giúp học viên dễ dàng mô tả, so sánh và phân tích biểu đồ một cách rõ ràng và mạch lạc. Việc luyện tập thành thạo những cấu trúc này giúp thí sinh viết bài vừa tự nhiên, vừa khoa học, đồng thời tránh được việc lặp từ.
Để đạt được band điểm cao, ngoài khả năng phân tích, thí sinh cần chú trọng đến việc phát triển từ vựng (Lexical Resource), sử dụng cấu trúc ngữ pháp đa dạng (Grammar Range), và đảm bảo tính liên kết và mạch lạc (Coherence).

Các bước làm bài Task 1 Bar Chart
Bước 1: Phân tích biểu đồ
Bước đầu tiên khi sau khi đọc đề bài đó là phân tích biểu đồ. Mỗi đề bài sẽ bao gồm ba phần:
- Phần 1: Mô tả ngắn gọn về biểu đồ “The bar chart below shows…”
- Phần 2: Chỉ dẫn bạn đến yêu cầu của bài: “Summarise the information …and make comparisons…”
- Phần 3: Một biểu đồ, cụ thể ở dạng bài này là Bar chart.
Để phân tích được biểu đồ, bạn cần làm rõ 4 yếu tố sau:
- Topic – Đối tượng của biểu đồ là gì?
- Place – số liệu trong biểu đồ được lấy ở đâu?
- Time – số liệu trong biểu đồ được lấy ở thời điểm nào?
- Unit of measurement – Đơn vị đo của số liệu trong biểu đồ?
Đề mẫu:

Thực hành phân tích đề:
- Topic – Đối tượng của biểu đồ là gì: Living Issues of City Residents – dựa trên ba đối tượng là Health Services, Education and training, Air Pollution
- Place – số liệu trong biểu đồ được lấy ở đâu: In major UK cities
- Time – số liệu trong biểu đồ được lấy ở thời điểm nào: In 2008
- Unit of measurement – Đơn vị đo của số liệu trong biểu đồ: Đơn vị đo lường: phần trăm
Bước 2: Note lại những thông tin quan trọng
Sau khi đã phân tích đề và nắm được những điểm mấu chốt, giờ là lúc bạn ghi lại thông tin quan trọng từ biểu đồ, bao gồm:
- Điểm cao nhất? – Health Services
- Điểm thấp nhất? – Air Pollution
- Có sự thay đổi vượt trội nào trong biểu đồ?
- Các điểm chung của số liệu?
Bước 3: Chiến lược viết từng phần của bài mô tả Bar chart
Cách viết phần Introduction
Trong phần giới thiệu, bạn chỉ nên diễn giải lại đề bài bằng cách thay đổi cấu trúc và sử dụng từ đồng nghĩa.
- Cấu trúc viết câu mở bài: The bar chart + show(s)/illustrate(s)/give(s) information about + 3W (what?, where?, when?)
Ex: The bar graph compares the living issues of local people in some major cities in the UK during 2008.
- Từ vựng thường dùng: Show – illustrate – give – compare,…
Cách viết phần Overview Task 1 dạng Bar chart
Ở phần tiếp theo này, bạn nên thể hiện các đặc trưng chủ yếu mà bạn có thể thấy trong biểu đồ, chỉ cung cấp các thông tin chung chung và so sánh nếu có.
Một vài lưu ý khi viết overview:
- Overview nên gồm 2 câu, một là giới thiệu chung về biểu đồ và hai là những thông tin chính.
- Không đưa số liệu vào overview.
- Chỉ nên chọn 2-3 ý chính để viết.
- Những cụm từ vựng IELTS Writing Task 1 Bar chart dùng cho phần Overview:
- As is observed: Theo quan sát
- Overall: Nhìn chung
- Generally speaking: Nói chung là
- At a first glance: Thoạt nhìn
- As can be seen: Như có thể thấy
- Increase/Rise: tăng lên, Decrease/Fall: Giảm đi, …
- Remain stable: Không thay đổi
- Hit the peak/ hit the highest point: Đạt điểm cao nhất
- Slightly: Không đáng kể
- Dramatically: Đáng kể
- Gradually: Dần dần
Ex: As is observed, health services were the primary issue in most cities, followed by education and training. While air pollution remained a minor problem.
Cách viết phần Body
Phần Body là nơi bạn được phép trình bày nhiều thông tin chi tiết liên quan đến các dữ liệu bạn có. Ở phần này, chú ý thêm các câu so sánh vào bài viết, đừng chỉ liệt kê thông tin bởi điều này sẽ khiến bạn mất điểm.
Cụ thể, phần body sẽ có cấu trúc như sau:
- Phần body 1: 3-4 câu miêu tả chi tiết nhóm thông tin đầu tiên từ biểu đồ/ điểm giống nhau của biểu đồ

- Phần body 2: 3-4 câu miêu tả chi tiết nhóm thông tin tiếp theo/ điểm khác nhau của biểu đồ

- Những cụm từ dùng trong phần body: accounted for: chiếm, reached a peak of: đạt cực đại là, just over: cao hơn 1 chút, approximately: khoảng, xấp xỉ, …
- Cấu trúc sử dụng trong phần body: Fell to + số liệu, Fell by + phần trăm,…
Từ vựng dùng trong dạng bài Bar Chart
Mặc dù dạng bài Bar Chart được chia thành hai loại: loại có biến đổi theo thời gian và loại không có thay đổi theo thời gian, các thí sinh đều phải đưa ra các phân tích về đặc điểm, số liệu hay dự đoán những xu hướng dựa trên các thông tin của đề bài.
Từ vựng miêu tả câu mở đầu
| Từ vựng / cụm từ vựng | Ý nghĩa |
| As is observed, …. | Theo quan sát, …. |
| Generally speaking, …. | Nói chung, …. |
| As can be seen, …. | Như có thể thấy, …. |
| At a first glance, … | Thoạt nhìn, … |
| Overall, … | Nhìn chung, … |
Từ vựng miêu tả sự thay đổi
| Xu hướng | Danh từ | Động từ |
| Xu hướng tăng | A rise
An increase A growth A climb An upward trend |
Rise
Increase Grow Climb Go up |
| Xu hướng | Danh từ | Động từ |
| Xu hướng giảm | Fall
Decrease Reduce Decline Go down Drop |
A fall
A decrease A reduction A decline A downward trend A drop |
| Xu hướng | Danh từ | Động từ |
| Xu hướng ổn định | Remain stable/ steady
Stabilize Stay stable/ unchanged |
Stability |
| Xu hướng dao động | Be volatile
Fluctuate |
A volatility
A fluctuation |
| Xu hướng | Danh từ |
| Đạt mức cao nhất | Hit the highest point
Reach a peak |
| Đạt mức thấp nhất | Hit the lowest point |
Từ vựng miêu tả tốc độ thay đổi
| Tính từ | Trạng từ | Ý nghĩa |
| Dramatic | Dramatically | Thay đổi mạnh, ấn tượng |
| Sharp | Sharply | Cực nhanh, rõ ràng |
| Enormous | Enormous | Cực lớn |
| Steep | Steeply | Tốc độ thay đổi lớn |
| Substantial | Substantially | Đáng kể |
| Considerate | Considerably | Thay đổi nhiều |
| Significant | Significantly | Nhiều |
| Rapid | Rapidly | Nhanh chóng |
| Moderate | Moderately | Bình thường |
| Gradual | Gradually | Tốc độ tăng từ từ |
| Slight | Slightly | Thay đổi nhẹ, không đáng kể |
| Marginal | Marginally | Thay đổi nhỏ, chậm |
Ví dụ:
- Gas prices have slightly increased in the last few months.
- In the given period, the city’s water consumption witnessed a moderate fall of approximately 15% from 180 to 153 million liters per day.
Từ vựng dùng để liệt kê
- According to the graph/ First of all/ to begin with/ to start with/ Firstly: đầu tiên là
- Secondly: thứ hai là
- In turn/ before that/ subsequently/ following that: sau đó thì
- Finally: cuối cùng là
- Correspondingly: Tương ứng
- Respectively: Tương ứng
Giới từ thường được sử dụng
| Giới từ | Được dùng khi | Cấu trúc |
| To | Thay đổi đến mức nào đó | To + Number |
| By | Thay đổi trong một khoảng nào đó | By + Số liệu |
| Of | Dùng để diễn tả sự chênh lệch | Of + … + % |
| At | Thêm số liệu vào cuối câu | At + Số liệu |
| With | Phần trăm và số lượng chiếm được | With + % |
| Approximately, about, above, around… | Diễn tả sự tương đối | |
| Between… and… | Diễn tả số liệu trong khoảng | |
| From… to… | Số lượng tăng trong khoảng | |
| Fell to | Giảm đến số liệu | Fell to + số liệu |
| Fell by | Giảm đến bao nhiêu phần trăm | Fell by + phần trăm |
Ví dụ:
- In 1992, the Service Industry accounted for 4 percent of GDP, whereas IT exceeded this, at just over 6 per cent.
- From 2000 to 2020, the number of households using solar energy as their primary source of electricity increased significantly, rising from just 500 to over 10,000.
Từ vựng chỉ số phần trăm – Các loại %, số phần và con số
- tripled (v): gấp ba
- doubled (v): gấp đôi
- one-fourth: 1/4
- three-quarters: 3/4
- half: một nửa
- double fold: gấp đôi
- 5 times higher: cao hơn gấp 5 lần
- 3 times lower: thấp hơn 3 lần
Từ vựng chỉ ngày tháng năm
- From + năm: từ năm X
- Between + Year X and Year Y: giữa năm X và năm Y
- After + Year X: sau năm X
- By/in + Year X: vào năm X
- In + tháng X: vào tháng X
Cấu trúc câu dùng trong dạng bài Bar Chart
Cấu trúc trong đoạn overview
Overview là đoạn cần tập trung vào những xu hướng tổng quát hoặc những đặc điểm nổi bật của cả biểu đồ. Bạn có thể áp dụng những trạng từ sau cho đoạn Overview của mình:
- In general: nhìn chung thì
- In common / Generally speaking / Overall
- It is obvious: rõ ràng là
- As is observed: theo quan sát
- As a general trend: xu hướng chung là
- As can be seen: có thể thấy là
- As an overall trend: xu hướng chung là
- As is presented: như đã thấy
- It can be clearly seen that: có thể rõ ràng thấy được là
- At the first glance, it is clear that .. : nhìn sơ có thể thấy ..
- At the onset, it is clear that .. : rõ ràng là ..
- A glance at the graphs reveals that .. : nhìn sơ biểu đồ cho thấy là..
Bài mẫu xây dựng cách viết dạng Bar chart trong Writing Task 1
Sau khi đã tham khảo những hướng dẫn viết Writing Task 1 dạng Bar chart bên trên, bạn hãy vận dụng để làm 3 đề mẫu dưới đây:
Bài 1: The graph gives information about the age of the population of Iceland between 1990 and 2020.
Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

All in all, the size of the 25-54 age group increased the most over the period while the size of the two younger age groups decreased a little bit. The number of people in the two older age groups stayed about the same.
The 25-54 age group grew from approximately a third of the population in 1990 to nearly half of the population in 2020.
The older two age groups did not increase or decrease much. The size of the 65 and over age group remained at about 13%, whereas the size of the 55 -64 age group only fell from about 14% to about 10% of the population.
By contrast, the 0-14 age group fell from just over 25% in 1990 to just under 20% in 2020. Similarly, the 15-24 age group dropped from just over 20% of the population in 1990 to just under 10% of the population in 2020.
Bài 2:The chart and graph below give information about participants who have entered the Olympics since it began.
Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

It is evident from the bar chart that, until 2012, there were always significantly more men entering the Games than women. In 1924 and 1952, there were hardly any women entering the Games, yet in 1952 there were over 4,000 male participants. In 2012, however, the number of female athletes rose significantly to nearly 5,000, only approximately 1,000 lower than male participants.
The line graph shows a similar trend, with the number of participants increasing throughout the century. The most significant increase occurred between 1984 and 2012 when the number of athletes rose from just over 6,000 to over 10,000 in 2012.
To summarize, therefore, since 1924 the number of athletes entering the Olympic Games has increased dramatically. This is particularly the case for women, who are now represented in nearly the same numbers as male participants.
Bài 3: The graph below shows the percentage of part-time workers in each country of the United Kingdom in 1980 and 2010.
Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

Overall, except for the workers of Northern Ireland, all the people of other countries have shown a rise in the rate of their work as time continues. Also, Wales and England have the most active part-time workers in both eras.
The graph clearly depicts that in 1980, nearly 25% of people worked in England as part-time workers but manpower in whales is about 8% higher than that in England. After 30 years, England shows a greater rise in the rate of workers than that in Whales. But the overall percentage of employees in 2010 still seems to be higher in Wales.
Furthermore, Scotland has the lowest rate of part-time workers with just about 11% while Northern Ireland exceeds more than that in the starting year. As time passes by, the percentage of workers decreases in Northern Ireland in contrast increases twice as that in 1980 in Scotland.
Kết luận
Bar chart là dạng bài “dễ ăn điểm” nếu bạn nắm chắc bộ cấu trúc và từ vựng học thuật. Bài viết chuẩn cần có:
- Introduction: paraphrase với động từ như illustrates, compares, indicates.
- Overview: 1–2 câu tổng quát với Overall, it can be clearly seen that….
- Body: mô tả chi tiết, sử dụng that of, accounted for, witnessed/experienced, by contrast, respectively.
- So sánh – đối chiếu: dùng while, whereas, in contrast to, constituted, four times as much as.
Nếu áp dụng linh hoạt các cấu trúc này, bạn có thể biến bất kỳ bar chart nào thành một bài viết học thuật và logic
Xem thêm:



Bài viết liên quan
Overview trong IELTS Writing Task 1: Cách viết mở đoạn ấn tượng để đạt điểm cao
IELTS Writing Task 1 – Process: Cách mô tả quy trình đạt điểm cao
IELTS Writing Task 1 – Map: cách so sánh bản đồ
Cách viết Table Chart trong Task 1 chi tiết
Contribute đi với giới từ gì? Cách dùng contribute to và contribute towards đúng (2026)
Arrive Đi Với Giới Từ Gì? Tất Tần Tật Về Cấu Trúc và Cách Sử Dụng