Tìm hiểu cách ôn thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 hiệu quả. Cung cấp chiến lược học tập và tài liệu ôn thi Tiếng Anh 12 đầy đủ. Ôn thi kì 1 thành công ngay hôm nay!
Ôn thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 – Cách ôn tập hiệu quả, chiến lược và tài liệu chuẩn
Các phương pháp ôn thi hiệu quả cho Tiếng Anh 12
Để ôn thi Tiếng Anh 12 đạt hiệu quả cao, các em cần áp dụng các phương pháp học tập khoa học và hợp lý. Dưới đây là một số phương pháp giúp các em ôn thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 một cách hiệu quả.
Lập kế hoạch ôn thi hợp lý
Trước khi bắt đầu ôn thi, các em cần lập một kế hoạch ôn tập cụ thể, bao gồm:
-
Chia nhỏ các phần kiến thức: Chia bài học thành từng phần nhỏ để dễ dàng học và ôn tập.
-
Xác định thời gian ôn tập: Dành thời gian hợp lý cho từng chủ đề (ngữ pháp, từ vựng, đọc hiểu, viết, nghe).
-
Ưu tiên các phần dễ mất điểm: Luyện các phần dễ bị mất điểm như ngữ pháp và từ vựng.
Ôn tập theo nhóm
Học nhóm là một phương pháp rất hiệu quả khi ôn thi Tiếng Anh 12. Các em có thể thảo luận và giải quyết các bài tập khó cùng nhau. Việc ôn tập nhóm không chỉ giúp trao đổi kiến thức mà còn tạo động lực học tập.
Thực hành với các đề thi mẫu
Để làm quen với cấu trúc và dạng thức của đề thi, các em nên thực hành làm các đề thi Tiếng Anh 12 cũ. Việc làm đề thi mẫu sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách phân bổ thời gian trong khi làm bài và xác định các câu hỏi khó.

PAST CONTINUOUS TENSE (Thì quá khứ tiếp diễn)
CẤU TRÚC
Khẳng định
S + was/were + V-ing
Trong đó: S (subject): chủ ngữ
V-ing: động từ thêm “–ing”
CHÚ Ý:
– S = I/ He/ She/ It + was
– S = We/ You/ They + were
Ví dụ:
– She was cooking dinner at 5 p.m yesterday.(Cô ấy đang nấu bữa tối vào lúc 5h chiều hôm qua)
– They were playing badminton when I came yesterday. (Họ đang chơi cầu lông khi tôi đến ngày hôm qua.)
Phủ định
S + wasn’t/ weren’t + V-ing
CHÚ Ý:
– was not = wasn’t
– were not = weren’t
Ví dụ:
– He wasn’t working when his boss came yesterday. (Anh ta đang không làm việc khi sếp đến vào ngày hôm qua.)
– We weren’t watching TV at 9 p.m yesterday. (Chúng tôi không xem TV vào lúc 9h tối qua.)
Câu hỏi
Was/ Were + S + V-ing ?
Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was. – No, I/ he/ she/ it + wasn’t.
Yes, we/ you/ they + were. – No, we/ you/ they + weren’t.
Câu hỏi ta chỉ cần đảo “to be” lên trước chủ ngữ.
Ví dụ:
– Was your mother going to the market at 7 a.m yesterday? (Mẹ của bạn có đi chợ vào 7h sáng qua không?)
Yes, she was./ No, she wasn’t.
– Were they staying with you when I called you yesterday? (Họ có đang ở với bạn khi tôi gọi không?)
Yes, they were./ No, they weren’t.
CÁCH SỬ DỤNG
1. Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
2. Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào.
3. Diễn tả hai hành động đồng thời xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ, trong câu có “while”.
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
+ Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định.
– at + giờ + thời gian trong quá khứ (at 12 o’clock last night,…)
– at this time + thời gian trong quá khứ. (at this time two weeks ago, …)
– in + năm (in 2000, in 2005)
– in the past (trong quá khứ)
+ Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào.
PAST SIMPLE TENSE (Thì quá khứ đơn)
Định nghĩa
Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.
| Loại câu | Động từ “to be” | Động từ thường |
|---|---|---|
| Câu khẳng định | S số ít (I, She, He, It,…) + was S số nhiều (We, They,…) + were |
S + Ved/ V2 Ví dụ: – I met my old friends yesterday. (Tôi gặp lại những người bạn cũ tối qua.) – My family visited Hue last summer. (Gia đình tôi đi du lịch Hue vào hè năm ngoái.) |
| Câu phủ định | S số ít (I, She, He, It,…) + was not S số nhiều (We, They,…) + were not (Chú ý: was not = wasn’t, were not = weren’t) |
S + did not + V (nguyên thể) (Chú ý: did not = didn’t) Ví dụ: – Nam didn’t play football last week. (Nam không chơi bóng đá tuần trước.) – They didn’t go to school last Monday. (Họ đã không đi vào thứ 2.) |
| Câu nghi vấn | Was + S số ít (I, She, He, It,…)? – Yes, S + was / No, S + wasn’t Were + S số nhiều (We, They,…)? – Yes, S + were / No, S + weren’t |
Did + S + V (nguyên thể)? – Yes, S + did / No, S + didn’t Ví dụ: – Did Nga do her homework? – Yes, she did. (Nga đã làm bài tập về nhà chưa? – Có, cô ấy đã làm rồi.) – Did he miss the bus this morning? – No, he didn’t. (Anh ấy lỡ xe buýt sáng nay nhỉ? – Không, anh ấy không lỡ xe.) |
Cách dùng
1. Diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra tại một thời điểm cụ thể, hoặc một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ.
2. Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ
3. Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.
4. Diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.
5. Dùng trong câu điều kiện loại II (câu điều kiện không có thật ở hiện tại)
Dấu hiệu nhận biết
Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:
– yesterday (hôm qua)
– last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái
– ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)
– When + mệnh đề chia thì quá khứ đơn: khi (when I was a kid,…)
– at, on, in…+ thời gian quá khứ (at 6 o’clock, on Monday, in June, in 1990,…)
– Sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)
ARTICLE (Mạo từ)
Mạo từ không xác định (Non – definite article) : a/an
I. Mạo từ “a”: đứng trước danh từ đếm được, số ít và danh từ đó phải có phiên âm bắt đầu bằng một phụ âm.
Ví dụ:
– a cat
– a dog
Trong trường hợp danh từ bắt đầu bằng nguyên âm, nhưng phiên âm bắt đầu bằng phụ âm thì ta theo nguyên tắc thêm “a”
Ví dụ:
– a university / ˌjuːnɪˈvɜːsɪti /(một trường đại học)
– a union / ˈjuːnjən/ (một liên minh)
2. Mạo từ “an”: Đứng trước danh từ đếm được số ít và danh từ đó có phiên âm bắt đầu bằng một nguyên âm (a,e,i,o,u).
Ví dụ:
– an apple (một quả táo)
– an umbrella (một cái ô)
Trong trường hợp danh từ bắt đầu bằng phụ âm, nhưng phiên âm bắt đầu bằng nguyên âm thì ta theo nguyên tắc thêm “a”
Ví dụ:
– an hour / ˈaʊə /(một giờ)
– an “L” / ɛl /(chữ cái L)
Cách sử dụng
+ Thường đứng trước danh từ đếm được, số ít và đó là một danh từ chỉ chung chung, không xác định (được nhắc đến lần đầu tiên).
+ Dùng trong các thành ngữ chỉ lượng nhất định
Mạo từ xác định (indefinite articles) : “the”
1. Đứng trước một danh từ xác định đã được nhắc ở phía trước (người NGHE đã biết được đối tượng mà người nói nhắc đến là gì)
2. Đứng trước một danh từ mà sau danh từ đó có một mệnh đề hay cụm từ theo sau làm rõ nghĩa.
3. Đứng trước các danh từ là chỉ người hoặc vật chỉ có DUY NHẤT.
4. Đứng trước một tính từ để chỉ một cộng đồng người.
5. Đứng trước danh từ riêng chỉ HỌ ở dạng số nhiều để nói đến cả vợ chồng hay cả gia đình.
6. Sử dụng trong cấu trúc chỉ địa điểm, nơi chốn, hay phương hướng
7. Sử dụng trước các danh từ chỉ nhạc cụ
8. Sử dụng trong cấu trúc so sánh hơn nhất
Các trường hợp không sử dụng mạo từ “a/an/the”.
* Với các danh từ riêng chỉ TÊN địa điểm như quốc gia, thành phố, quận, thị xã,..
Ví dụ: My sister wants to go to England in the near future. (Em gái tôi muốn tới nước Anh trong tương lai gần)
I live in Hanoi with my family. (Tôi sống ở Hà Nội với gia đình của tôi)
Ta thấy “England” là tên của một quốc gia, “Hanoi” là tên của một thành phố và trước chúng ta không sử dụng mạo từ.
* Với ngày, tháng, năm
Ví dụ: My son goes to school from Monday to Friday. (Con trai tôi tới trường từ thứ 2 đến thứ 6)
Ta thấy “Monday” và “Tuesday” là hai thứ trong tuần nên ta không sử dụng mạo từ trước chúng.
* Với các môn thể thao
Ví dụ: I like playing badminton and football. (Tôi thích chơi cầu lông và bóng đá)
Ta thấy “badminton” và “football” là hai môn thể thao nên ta không sử dụng mạo từ phía trước.
* Trong các cấu trúc:
– at night: vào ban đêm
– at school: ở trường học
– at home: ở nhà
– go to school/ go to market/ go to work: đi học/ đi chợ/ đi làm
CÂU GIẢ ĐỊNH
Khái niệm
– “Subjunctive”: Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm việc gì.
– Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh.
Cách sử dụng
Câu giả định chủ yếu được sử dụng để nói đến những sự việc không chắc chắn sẽ xảy ra, thường xuất hiện trong văn viết.
Ví dụ, chúng ta sử dụng khi nói về những sự việc mà một ai đó:
+muốn xảy ra
+dự đoán sẽ xảy ra
+xảy ra trong tưởng tượng
Cấu trúc
1. Cấu trúc “that –clause” theo sau động từ
Các động từ thường dùng:
| Động từ (kêu gọi, yêu cầu) | Động từ (mong muốn, khuyến khích, gợi ý) |
|---|---|
| advise (khuyên) | desire (mong muốn) |
| require (yêu cầu) | insist (nài nỉ) |
| demand (yêu cầu) | recommend (gợi ý) |
| ask (hỏi, yêu cầu) | request (yêu cầu) |
| command (ra lệnh) | prefer (thích hơn) |
| order (ra lệnh) | suggest (gợi ý) |
| urge (thúc giục) |
S+ V (advise, require, demand…) that + S + V nguyên thể
2. Cấu trúc “that –clause” theo sau tính từ (hoặc V3)
Các tính từ thường dùng:
| Tính từ (miêu tả mức độ cần thiết) | Tính từ (miêu tả tính chất quan trọng) |
|---|---|
| advised | proposed |
| essential | urgent |
| obligatory | desirable |
| required | mandatory |
| best | recommended |
| imperative | vital |
| necessary | crucial |
| suggested | important |
It+ be + adj that + S + V nguyên thể
ĐẠI TỪ QUAN HỆ WHICH
1. “Which” dùng để nối 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ hoặc tân ngữ là vật chưa được xác định trong Mệnh đề quan hệ xác định
Ex:
– I live in a house. It’s has a beautiful garden.
=> I live in a house which has a beautiful garden.
– She told me a story yesterday. It is very interesting.
=> The story which she told me yesterday is very interesting.
2. “Which” dùng để nối 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ hoặc tân ngữ là vật chưa được xác định trong Mệnh đề quan hệ không xác định có dấu phẩy đi kèm. Ở đây danh từ được thay thế bởi “which” là một danh từ đã được xác định.
Ex:
– Truyen Kieu was written by Nguyen Du. Many people have read it.
=> Truyen Kieu, which many people have read, was written by Nguyen Du.
Ở đây, danh từ “Truyen Kieu” là danh từ riêng xác định nên ta phải thêm dấu phẩy vào mệnh đề chứa “which”
– Football is very good for health. It is a popular sport.
=> Football, which is a popular sport, is very good for health.
3. “Which” dùng để thay thế đại từ “where” trong câu mệnh đề quan hệ. Tùy thuộc vào thời gian được nhắc đến, chúng ta có thể sử dụng at which, on which hoặc in which để thay thế cho where.
Ví dụ:
– That blue house is the house where we used to live.
=> That blue house is the house in which we used to live.
=> That blue house is the house which we used to live in.
(Đó là ngôi nhà chúng tôi thường sống.)
– California is the hotel where she is staying.
=> California is the hotel at which she is staying.
=> California is the hotel which she is staying at.
(California là khách sạn cô ấy đang ở.)
Lưu ý: Ta có thể viết giới từ kết hợp với “which” hoặc viết giới từ ở cuối câu.
4. “Which” ở đầu của một mệnh đề quan hệ không xác định có thể đề cặp đến tất cả các thông tin chứa trong phần trước của câu, thay vì chỉ một từ.
Ex:
– Chris did really well in his exams. This is quite a surprise.
=> Chris did really well in his exams, which is quite a surprise.
(Chris đã làm rất tốt trong các phần thi của mình, đó là một điều khá bất ngờ.)
Ở đây “which” mang nghĩa thay thế cho cả câu “Chris did really well in his exams”
– My friends were all hiding in my apartment. That isn’t what I’d expected.
=> My friends were all hiding in my apartment, which isn’t what I’d expected.
(Tất cả bạn bè của tôi đều đang trốn trong căn hộ của tôi, đó không phải là điều tôi mong đợi.)
CÂU ĐƠN, CÂU GHÉP VÀ CÂU PHỨC (Simple, Compound and Complex Sentences)

Simple Sentences (câu đơn)
– Câu đơn là câu chỉ có 1 mệnh đề chính, nghĩa là có 1 chủ ngữ và 1 động từ.
– Câu có thể chủ ngữ là 2 danh từ nối bằng ‘and’ hoặc có 2 động từ nối bằng ‘and’ nhưng vẫn là 1 câu đơn thôi.
Ví dụ:
I went to the supermarket yesterday. (Tôi đến siêu thị tối qua.)
Mary and Tom are playing tennis. (Mary và Tom đang chơi tennis.)
My brother ate a sandwich and drank beer. (Anh trai tôi ăn bánh mì kẹp và uống bia.)
Compound Sentences (câu kép/ ghép)
– Câu ghép có 2 mệnh đề chính, nối nhau bằng liên từ (như and, but, so, or…) và phải có dấu
phẩy hoặc dấu chấm phẩy phía trước liên từ.
– 2 mệnh đề trong câu là 2 mệnh đề độc lập về nghĩa và diễn tả các ý chính có tầm quan trọng ngang nhau nên ta có thể tách 2 mệnh đề thành 2 câu đơn được.
Ví dụ:
His father is a doctor, and/but his mother is a writer. (Bố anh ta là bác sĩ, và/ nhưng mẹ anh ta là một nhà văn.)
We missed the bus, so we came to work late. (Chúng tôi lỡ xe bus, nên chúng tôi đi làm muộn.)
– Nếu hai mệnh đề ngắn quá, có thể không dùng dấu phẩy.
Ví dụ:
I talked and he listened. (Tôi nói và anh ta nghe)
Lưu ý: trong tiếng Việt bạn có thể dùng dấu phẩy giữa hai mệnh đề chính nhưng trong tiếng Anh tuyệt đối không được mà phải sử dụng liên từ.
Complex Sentences (câu phức)
– Câu phức là câu có 1 mệnh đề chính (independent clause) và 1 hay nhiều mệnh đề phụ (dependent clause) (nhưng thường là 1 mệnh đề phụ). Mệnh đề chính đóng vai trò chủ chốt và được 1 hay nhiều mệnh đề phụ bổ sung ý nghĩa.
– Hai mệnh đề thường được nối với nhau bởi dấu phẩy hoặc các liên từ phụ thuộc.
Ví dụ:
When I came, they were watching TV. (Khi tôi đến, họ đang xem phim.)
Mệnh đề “they were watching TV” là mệnh đề chính vì nó có thể đứng độc lập một mình, mệnh đề “When I came” là mệnh đề phụ vì nó bổ sung ý nghĩa cho mệnh đề chính và đứng một mình không có nghĩa.
We’ll go out if the rain stops. (Chúng tôi sẽ ra ngoài nếu trời ngừng mưa.)
*Một số liên từ phụ thuộc:
– After (sau khi), before (trước khi)
– although/ as though/ even though(mặc dù)
– Because, as, since (bởi vì)
– Even if, though, if (nếu), unless (nếu không
– until (cho đến khi), when (khi), whenever (bất kể khi nào), where (ở đâu), wherever (bất kể ở đâu), while/ meanwhile (trong khi)
GIỚI TỪ THEO SAU ĐỘNG TỪ
Động từ theo sau bới “FOR”
| Động từ + FOR | Nghĩa |
|---|---|
| apologize for | xin lỗi về cái gì |
| ask for | đòi hỏi về |
| beg for | cầu xin về |
| care for | quan tâm tới |
| fight for | đấu tranh cho |
| search for | tìm kiếm về |
| wait for | chờ đợi |
Động từ theo sau bới “TO”
| Động từ + TO | Nghĩa |
|---|---|
| adjust to | điều chỉnh |
| admit to | thừa nhận |
| belong to | thuộc về |
| listen to | lắng nghe |
| relate to | liên quan tới |
| respond to | đáp lại, hưởng ứng |
| contribute to | góp phần, đóng góp |
| look forward to | mong chờ |
Động từ theo sau bởi “WITH”
| Động từ + WITH | Nghĩa |
|---|---|
| (dis)agree with | (không) đồng ý với |
| argue with | tranh cãi với |
| compare with | so sánh với |
| cope with | đương đầu với |
| sympathize with | thông cảm |
| combine with | kết hợp với |
| deal with | đối phó với |
| provide… with st | cung cấp với |
Động từ theo sau bới “OF”
| Động từ + OF | Nghĩa |
|---|---|
| approve of | tán thành về |
| consist of | được tạo nên bởi |
| dream of | mơ về |
| hear of | nghe về |
| think of | nghĩ về |
| die of | chết vì |
Động từ theo sau bới “IN”
| Động từ + IN | Nghĩa |
|---|---|
| speak in | nói bằng (thứ tiếng) |
| fail in | thất bại |
| believe in | tin tưởng |
| engage in | dính dáng vào |
| result in | gây ra |
| specialize in | chuyên gia về |
| succeed in | thành công ở |
| invest in | điều tra |
| join in | tham gia |
Động từ theo sau bới “AT”
| Động từ + AT | Nghĩa |
|---|---|
| aim at | nhắm vào |
| laugh at | cười |
| shout at | la hét |
| smile at | cười |
Động từ theo sau bởi “ON”
| Động từ + ON | Nghĩa |
|---|---|
| rely on | dựa vào, nhờ cậy vào |
| depend on | dựa vào, phụ thuộc vào |
| comment on | bình luận vào |
| concentrate on | tập trung vào |
| focus on | tập trung vào |
| count on | trông cậy vào |
| congratulate sb on | chúc mừng ai |
Động từ theo sau bới “FROM”
| Động từ + FROM | Nghĩa |
|---|---|
| benefit from | hưởng lợi ích từ |
| differ from | khác với |
| escape from | trốn thoát khỏi |
| recover from | phục hồi |
| suffer from | chịu đựng cái gì |
| prevent from | ngăn cản, ngăn chặn |
| protect from | bảo vệ từ |
THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH
Cấu trúc
| Câu khẳng định | Câu phủ định | Câu nghi vấn |
|---|---|---|
| S + had + VpII Ví dụ: – He had gone out when I came into the house. (Anh ấy đã đi ra ngoài khi tôi vào nhà.) – They had finished their work right before the deadline last week. (Họ đã hoàn thành công việc của họ ngay trước hạn chót vào tuần trước.) |
S + hadn’t + VpII (Chú ý: hadn’t = had not) Ví dụ: – She hadn’t come home when I got there. (Cô ấy vẫn chưa về nhà khi tôi về.) – They hadn’t finished their lunch when I saw them. (Họ vẫn chưa ăn xong bữa trưa khi tôi trông thấy họ.) |
Had + S + VpII? Yes, S + had. / No, S + hadn’t. Ví dụ: – Had the film ended when you arrived at the cinema? (Bộ phim đã kết thúc khi bạn tới rạp chiếu phim phải không?) Yes, it had. / No, it hadn’t. |
Cách dùng
1. Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.
2. Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.
3. Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực
Dấu hiệu nhận biết
Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by the time (có nghĩa như before), before, after, when, till, until, as soon as, no sooner…than
Ex:
– No sooner had he returned from a long journey than he was ordered to pack his bags. (Anh ta mới đi xa về thì lại được lệnh cuốn gói ra đi.)
– When I arrived John had gone away. (Khi tôi đến thì John đã đi rồi.)
– Yesterday, I went out after I had finished my homework. (Hôm qua, tôi đi chơi sau khi tôi đã làm xong bài tập.)
– He had cleaned the house by the time her mother came back. (Cậu ấy đã lau xong nhà vào thời điểm mẹ cậu ấy trở về.)
– She had done her homework before her mother asked her to do so. (Cô ấy đã làm bài tập về nhà trước khi mẹ cô ấy yêu cầu cô ấy làm như vậy.)
THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
CẤU TRÚC THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
1. Khẳng định:
S + have/ has + VpII
Ví dụ:
– I have graduated from my university since 2012.
(Tôi tốt nghiệp đại học từ năm 2012.)
2. Phủ định:
S + haven’t / hasn’t + VpII
Ví dụ:
– We haven’t met each other for a long time.
(Chúng tôi không gặp nhau trong một thời gian dài rồi.)
3. Câu nghi vấn:
Have/ Has + S + VpII ?
Trả lời: Yes, S + has/ have
No, S + hasn’t/ haven’t
Ví dụ:
– Have you ever travelled to America? (Bạn đã từng du lịch tới Mỹ bao giờ chưa?)
Yes, I have./ No, I haven’t.
CÁCH DÙNG
1. Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ:
2. Diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và hành động đó vẫn còn kéo dài ở hiện tại.
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
– Since + thời điểm trong quá khứ (mốc thời gian, thời điểm mà hành động bắt đầu): since 1982, since January… : kể từ khi
– For + khoảng thời gian (kéo dài hành động): for three days, for ten minutes… : trong vòng
– Already: đã… rồi (Dùng trong câu khẳng định hay câu hỏi, ALREADY có thể đứng ngay sau have/has và cũng có thể đứng cuối câu)
– Yet: chưa (Dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn. YET thường đứng cuối câu, có thể đứng giữa câu sau not)
– Just: vừa mới (Dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra)
– Recently, Lately: gần đây
– Ever: đã từng bao giờ chưa (chỉ dùng trong câu nghi vấn)
– Never/ Never … before: chưa bao giờ
– So far: cho đến bây giờ
– Up to now, up to the present, up to this moment, until now, until this time: đến tận bây giờ
THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

Định nghĩa
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là thì được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai. Chúng ta sử dụng thì này để nói về sự việc đã kết thúc nhưng chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng
Cấu trúc
| Câu khẳng định | Câu phủ định | Câu nghi vấn |
|---|---|---|
| S + have/ has + V-ing + VpII (Chú ý: – S = I/ We/ You/ They + have – S = He/ She/ It + has) Ví dụ: – I have graduated from my university since 2012. (Tôi tốt nghiệp đại học từ năm 2012.) – She has lived here for one year. (Cô ấy sống ở đây được một năm rồi.) |
S + haven’t / hasn’t + been + V-ing (Chú ý: haven’t = have not, hasn’t = has not) Ví dụ: – I haven’t been studying English for 5 years. (Tôi không học tiếng Anh được 5 năm rồi.) – She hasn’t been watching films since last year. (Cô ấy không xem phim từ năm ngoái.) |
Have/ Has + S + been + V-ing? (Chú ý: – Yes, I/ we/ you/ they + have. / Yes, he/ she/ it + has.) Ví dụ: – Have you been standing in the rain for more than 2 hours? (Bạn đứng dưới mưa hơn 2 tiếng đồng hồ rồi phải không?) Yes, I have./ No, I haven’t. |
Cách dùng
Cách dùng
Ví dụ
Hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục)
Hành động đã kết thúc trong quá khứ, nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả tới hiện tại.
Dấu hiệu nhận biết
– Since + mốc thời gian
Ex: She has been working since early morning. (Cô ấy làm việc từ sáng sớm.)
– For + khoảng thời gian
Ex: They have been listening to the radio for 3 hours. (Họ nghe đài được 3 tiếng đồng hồ rồi.)
– All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day, …)
Ex: They have been working in the field all the morning. (Họ làm việc ngoài đồng cả buổi sáng.)
THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH VÀ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Cấu trúc
| Loại câu | Hiện tại hoàn thành | Hiện tại hoàn thành tiếp diễn |
|---|---|---|
| Câu khẳng định | S + has/ have + VpII | S + has/ have + been + V-ing |
| Câu phủ định | S + has/ have + not + VpII | S + has/ have + not + been + V-ing |
| Câu nghi vấn | Have/ Has + S + VpII? | Have/ Has + S + been + V-ing? |
Cách dùng
| Hiện tại hoàn thành | Hiện tại hoàn thành tiếp diễn |
|---|---|
| Nhấn mạnh đến kết quả của một hành động (liên quan đến số lượng) Ex: I’ve waited for you for half an hour. (and now I stop waiting because you didn’t come). Trong câu này, người nói nhấn mạnh vào kết quả của hành động chờ là nửa tiếng và hành động đã dừng lại. |
Nhấn mạnh đến sự liên tiếp của một hành động (liên quan đến quá trình) Ex: I’ve been waiting for you for half an hour. (and now I’m still waiting, hoping that you’ll come). Trong câu này, người nói nhấn mạnh vào quá trình hành động chờ đã kéo dài rất lâu. |
Dấu hiệu nhận biết
Cả 2 thì có dấu hiệu nhận biết tương đối giống nhau
– Since + mốc thời gian
– For + khoảng thời gian
– All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day, …)
CẤU TRÚC SO SÁNH LẶP
So sánh lặp với danh từ
a. Danh từ đếm được
MORE AND MORE + N
FEWER AND FEWER + N
Ex:
– Nowadays, more and more people using smartphones.
(Ngày nay, càng có nhiều người dùng điện thoại thông minh)
– There are fewer and fewer kids in this village.
(Ngày càng có ít trẻ em trong cái làng này)
b. Danh từ không đếm được
MORE AND MORE + N
LESS AND LESS + N
Ex:
– As a result, she has less and less time to sleep.
(Kết quả là, cô ấy càng ngày càng có ít thời gian để ngủ.)
– He put more and more sugar to the drink.
(Anh ấy bỏ ngày càng nhiều đường vào đồ uống)
So sánh lặp với tính từ
a. Tính từ ngắn
S + be +adj-er and adj-er
Ex:
– He is getting older and older.
(Anh ấy ngày càng già đi.)
– It is hotter and hotter these days.
(Mấy ngày nay trời càng nắng nóng.)
b. Tính từ dài
S + be + more and more + adj
S + be + less and less + adj
Ex:
– My best friend becomes more and more beautiful.
(Bạn thân của tôi càng ngày càng trở nên xinh đẹp)
– The price of estate is less and less expensive.
(Giá bất động sản càng ngày càng bớt đắt đỏ hơn)
So sánh lặp với trạng từ
a. Trạng từ ngắn
S + V + adv-er and adv-er
Ex:
– He ran faster and faster to complete the race at the last moment.
(Anh ấy chạy ngày càng nhanh hơn để hoàn thành cuộc đua vào giây phút cuối cùng.)
– Recently, I have woken up later and later.
(Gần đây, tôi thức dậy muộn hơn và muộn hơn.)
b. Trạng từ dài
S + V + more and more + adv
S + V + less and less + adv
Ex:
– Nowadays, our country has developed more and more quickly.
(Ngày nay đất nước ta phát triển ngày càng nhanh.)
– When I feel sleepy, I work less and less carefully.
(Khi tôi cảm thấy buồn ngủ, tôi làm việc ngày càng kém cẩn thận.)
Kết luận
Ôn thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 không chỉ là học thuộc lòng mà còn là việc hiểu rõ cấu trúc bài thi và áp dụng các chiến lược ôn tập thông minh. Việc ôn luyện theo các phương pháp khoa học, sử dụng tài liệu ôn thi Tiếng Anh 12 đầy đủ và thực hành với các bài tập sẽ giúp các em đạt được kết quả tốt trong kỳ thi sắp tới. Chúc các em ôn thi thành công và đạt điểm cao trong kỳ thi Tiếng Anh 12 cuối kì 1!
Xem thêm:



Bài viết liên quan
Tiếng Anh 12 – Đề Cương Ôn Tập Ngữ Pháp Giữa Kì 1 Đầy Đủ, Dễ Hiểu, Chuẩn Cấu Trúc Thi
Ôn thi cuối kỳ 2 Tiếng Anh 12: Cẩm nang ôn tập hiệu quả cho kỳ thi Tiếng Anh 12
Ôn Thi Giữa Kỳ 2 Tiếng Anh 12: Hướng Dẫn Ôn Tập Chi Tiết Cho Kỳ Thi Giữa Kỳ 2
Ôn Thi Giữa Kì 1 Tiếng Anh 12: Cách Ôn Tập Hiệu Quả với Lý Thuyết và Ngữ Pháp Chi Tiết
Động Từ Khuyết Thiếu (Modal Verbs) Trong Tiếng Anh: Cách Sử Dụng, Lỗi Thường Gặp và Mẹo Ghi Nhớ 2026
Các lỗi sai thường gặp khi luyện thi TOEIC Speaking và cách khắc phục (2026)