Đề cương ôn tập Tiếng Anh 10 giữa kì 2 Global Success: tổng hợp ngữ pháp trọng tâm Unit 6–7–8, dễ hiểu, có ví dụ. Xem ngay!
Đề cương ôn tập Tiếng Anh 10 giữa kì 2: Tổng hợp ngữ pháp trọng tâm Unit 6–7–8
Giới thiệu chung
Kì kiểm tra giữa học kì 2 Tiếng Anh 10 là một trong những cột mốc quan trọng giúp học sinh đánh giá lại toàn bộ kiến thức đã học trong nửa đầu học kì. Đặc biệt, với chương trình Tiếng Anh 10 Global Success, phần ngữ pháp chiếm tỉ trọng lớn trong đề thi, xuất hiện xuyên suốt ở các dạng bài trắc nghiệm, hoàn thành câu, viết lại câu và vận dụng thực tế.
Tuy nhiên, rất nhiều học sinh gặp khó khăn khi ôn tập Tiếng Anh 10 giữa kì 2 do lượng kiến thức nhiều, các chủ điểm ngữ pháp dễ nhầm lẫn và thiếu một đề cương ôn tập hệ thống, rõ ràng. Hiểu được điều đó, bài viết này được xây dựng nhằm cung cấp đề cương ôn tập Tiếng Anh 10 giữa kì 2 đầy đủ, bám sát SGK Global Success – Unit 6, 7, 8, tập trung vào Vocabulary và Grammar trọng tâm.
Mục tiêu của bài content:
-
Giúp học sinh nắm chắc ngữ pháp Tiếng Anh 10 giữa kì 2
-
Ôn tập đúng trọng tâm, không lan man
-
Dễ học, dễ nhớ, dễ áp dụng khi làm bài thi
-
Phù hợp cho học sinh, giáo viên và phụ huynh tham khảo
👉 Nếu bạn đang tìm một đề cương ôn tập Tiếng Anh 10 chuẩn – đủ – dễ hiểu, bài viết này chính là tài liệu bạn không nên bỏ qua.

Tổng quan nội dung kiểm tra giữa kì 2 Tiếng Anh 10 Global Success
Theo chương trình Tiếng Anh 10 Global Success, phạm vi kiểm tra giữa kì 2 thường rơi vào Unit 6, Unit 7 và Unit 8, tập trung vào hai mảng chính là Vocabulary và Grammar.
Nội dung chính trong đề kiểm tra
-
Từ vựng theo chủ đề của Unit 6–7–8
-
Ngữ pháp trọng tâm:
-
Passive voice with modal verbs
-
Comparatives and superlative adjectives
-
Relative clauses (defining & non-defining)
-
Các dạng bài thường gặp
-
Chọn đáp án đúng (multiple choice)
-
Hoàn thành câu
-
Tìm lỗi sai
-
Viết lại câu không đổi nghĩa
Trong đó, ngữ pháp Tiếng Anh 10 giữa kì 2 chiếm tỉ lệ cao, yêu cầu học sinh không chỉ nhớ công thức mà còn hiểu cách dùng trong ngữ cảnh cụ thể.
PHẦN I: VOCABULARY – TỪ VỰNG TRỌNG TÂM UNIT 6–7–8

Vocabulary Unit 6 – Tiếng Anh 10 Global Success
Tổng quan từ vựng Unit 6
Từ vựng Unit 6 trong chương trình Tiếng Anh 10 xoay quanh chủ đề quen thuộc với đời sống học sinh, thường xuất hiện trong các đoạn hội thoại, bài đọc hiểu và câu trắc nghiệm ngữ pháp – từ vựng.
Trong đề thi giữa kì 2, từ vựng Unit 6 thường được kiểm tra dưới các hình thức:
-
Chọn từ phù hợp với ngữ cảnh
-
Phân biệt nghĩa của các từ gần giống nhau
-
Hoàn thành câu
Nhóm từ vựng trọng tâm Unit 6
-
Danh từ: concepts, devices, applications, benefits…
-
Động từ: develop, improve, support, affect…
-
Tính từ: effective, modern, useful, popular…
Cụm từ và collocations cần nhớ
-
play an important role in
-
be used for
-
have an impact on
👉 Mẹo học nhanh từ vựng Tiếng Anh 10 Unit 6: học theo cụm từ thay vì học từ đơn lẻ.
Vocabulary Unit 7 – Tiếng Anh 10 Global Success
Chủ đề từ vựng Unit 7
Unit 7 tiếp tục mở rộng vốn từ vựng Tiếng Anh 10 với những chủ đề mang tính xã hội và thực tiễn cao. Đây là unit có nhiều từ vựng dễ gây nhầm lẫn, đặc biệt khi xuất hiện trong câu hỏi trắc nghiệm.
Từ vựng quan trọng cần ghi nhớ
-
Danh từ: environment, pollution, solution, protection…
-
Động từ: reduce, recycle, prevent, damage…
-
Tính từ: harmful, serious, natural, global…
Lỗi sai thường gặp
-
Nhầm giữa harmful và harmless
-
Dùng sai dạng từ (verb → noun → adjective)
Trong quá trình ôn Tiếng Anh 10 giữa kì 2, học sinh nên chú ý học từ vựng Unit 7 theo word family để tránh mất điểm đáng tiếc.
Vocabulary Unit 8 – Tiếng Anh 10 Global Success
Tổng quan từ vựng Unit 8
Từ vựng Unit 8 thường mang tính học thuật hơn, xuất hiện nhiều trong bài đọc và bài viết. Đây cũng là unit có khả năng ra đề cao trong phần Vocabulary & Grammar của Tiếng Anh 10.
Các từ vựng trọng tâm Unit 8
-
Danh từ: culture, tradition, identity, community…
-
Động từ: celebrate, preserve, respect, recognize…
-
Tính từ: traditional, cultural, different, unique…
Mẹo ghi nhớ hiệu quả
-
Liên hệ từ vựng với ví dụ thực tế
-
Ghi chú từ vựng kèm câu mẫu
PHẦN II: GRAMMAR – NGỮ PHÁP TRỌNG TÂM GIỮA KÌ 2 TIẾNG ANH 10

Passive Voice with Modal Verbs (Câu bị động với động từ khiếm khuyết)
Khái niệm
Trong Tiếng Anh 10, câu bị động với modal verbs là một chủ điểm ngữ pháp quan trọng, thường xuyên xuất hiện trong đề thi giữa kì 2. Dạng câu này dùng khi muốn nhấn mạnh hành động thay vì người thực hiện.
Các modal verbs thường gặp
-
can / could
-
must
-
should
-
may / might
-
have to
Công thức chung
Modal verb + be + V3/ed
Ví dụ:
-
The homework must be finished before Friday.
-
English can be learned easily with practice.
Lỗi sai học sinh hay mắc
-
Quên động từ be
-
Dùng sai dạng V3
-
Nhầm giữa câu chủ động và bị động
👉 Khi ôn ngữ pháp Tiếng Anh 10 giữa kì 2, học sinh nên luyện nhiều dạng bài chuyển câu để thành thạo phần này.
Comparatives and Superlative Adjectives (So sánh hơn & so sánh nhất)
So sánh hơn trong Tiếng Anh
-
Tính từ ngắn: adj + er
-
Tính từ dài: more + adj
Ví dụ:
-
This exercise is easier than the last one.
-
English is more interesting than Math.
So sánh nhất
-
Tính từ ngắn: the + adj + est
-
Tính từ dài: the most + adj
Ví dụ:
-
She is the best student in the class.
Trường hợp bất quy tắc
-
good → better → best
-
bad → worse → worst
-
far → farther/further → farthest/furthest
Đây là phần ngữ pháp Tiếng Anh 10 rất dễ ăn điểm nếu học sinh nắm chắc công thức.
Relative Clauses – Mệnh đề quan hệ trong Tiếng Anh
Tổng quan
Mệnh đề quan hệ là một trong những chủ điểm ngữ pháp Tiếng Anh 10 giữa kì 2 quan trọng nhất, thường gây nhầm lẫn cho học sinh nếu không phân biệt rõ các loại mệnh đề.
Defining Relative Clauses
-
Dùng để xác định rõ danh từ
-
Không dùng dấu phẩy
-
Đại từ quan hệ: who, that, which, whose
Ví dụ:
-
The student who studies hard will succeed.
Non-defining Relative Clauses
-
Chỉ cung cấp thêm thông tin
-
Có dấu phẩy
-
Không dùng “that”
Ví dụ:
-
My father, who is a teacher, loves English.
Phân biệt hai loại mệnh đề
-
Có/không dấu phẩy
-
Mức độ cần thiết của thông tin
👉 Đây là phần học sinh Tiếng Anh 10 rất hay mất điểm nếu không luyện kỹ.
Mẹo ôn tập Tiếng Anh 10 giữa kì 2 hiệu quả
-
Ôn đề cương ôn tập Tiếng Anh 10 theo từng unit
-
Ghi chú công thức ngữ pháp ra giấy
-
Luyện đề mẫu và tự phân tích lỗi sai
-
Kết hợp học Vocabulary và Grammar cùng lúc
BÀI TẬP
Từ vựng
Unit 6: Choose the best answers to complete the sentences.
1. _________ might be seen as a way to protect young girls from violence.
A. Child benefit
B. Child marriage
C. Child mother
D. Child labour
2. Girls who receive a(n) _________ are less likely to marry young.
A. education
B. job
C. teaching
D. training
3. In many places, women have to work longer to earn the same _________ of money as men.
A. number
B. total
C. amount
D. list
4. Jobs that are traditionally done by women are normally _________ jobs.
A. well-paid
B. high-paying
C. well-paying
D. low-paying
5. Governments, organisations, and individuals must work together to achieve gender_________.
A. inequality
B. difference
C. equality
D. similarity
6. Women can be as _________ strong as men.
A. mentally
B. mental
C. spiritual
D. spiritually
7. It is interesting to know that army women and men earn _________ pay.
A. equally
B. equal
C. unequally
D. unequal
8. Women in the army have a good chance to be _________.
A. promote
B. promotion
C. promoting
D. promoted
Đáp án:
1. B
2. A
3. C
4. D
5. C
6. A
7. B
8. D
Unit 7: Complete each sentence using the correct form of the word in brackets.
1. Viet Nam is considered to be an active (participate)________ in the ASEAN activities.
2. Our economy will develop faster if we can attract more (invest) ________.
3. UNDP has done a lot to help developing countries reduce (poor) ________.
4. What are the (economy) ________ benefits for our country as a member of this international organisation?
5. UNICEF provides support to the most (disadvantage) ________ children around the world.
6. All teenagers should be encouraged to continue their (educate) ________.
7. This organisation was created to help people in (develop) ________ countries.
8. The United Nation’s main (responsible) __________ is ensuring world peace.
Đáp án:
1. participant
2. investors
3. poverty
4. economic
5. disadvantaged
6. education
7. developing
8. responsibility
Unit 8: Choose the best answers to complete the following sentences.
1. __________ learning may not be effective if students have problems with the Internet.
A. Face-to-face
B. Online
C. Traditional
2. Teachers can use some __________ to get students more interested in the lessons.
A. plans
B. tips
C. strategies
3. In __________ learning, students may have class discussions, take online tests and submit homework online.
A normal
B. blended
C. traditional
4. Online courses give students the chance to work at their own __________.
A. pace
B. notes
C. rate
5. Teachers can create a classroom blog for students to post ideas and __________.
A. materials
B. comments
C. activities
6. Many teachers have tried to change their __________ classrooms into a modern learning environment.
A. blended
B. traditional
C. original
7. We are often asked to __________ materials at home and make a presentation in class.
A. choose
B. prepare
C. watch
8. The Internet will motivate students to__________ more effectively.
A. chat
B. act
C. study
Đáp án:
1. B
2. C
3. B
4. A
5. B
6. B
7. B
8. C
Ngữ pháp
Exercise 1: Choose the best answers to complete the sentences.
1. Very often girls who marry young might _________ victims of domestic violence.
A. become
B. becoming
C. be becoming
D. became
2. Education can _________ girls the opportunity to have a better life in the future.
A be given
B. have been given
C. give
D. have given
3. Women should _________ the same salaries as men for doing the same jobs.
A. have given
B. be given
C. to give
D. give
4. Statistics _________ that fewer girls than boys go to school or stay long at school.
A. are shown
B. should show
C. should be shown
D. show
5. A surgeon must _________ excellent eyesight and mental strength.
A. have had
B. have
C. be had
D. be having
6. People could _________ from having representatives of both genders in every job.
A. be benefited
B. have been benefited
C. benefit
D. have benefited
7. Women working in jobs traditionally done by men still big _________ challenges.
A. will face
B. foced
C .face
D. are faced
8. Many women can’t _________ long hours because they have to take care of their families.
A. work
B. have worked
C. be working
D. be worked
Đáp án:
1. A
2. C
3. B
4. D
5. B
6. C
7. C
8. A
Exercise 2: Complete the sentences using the correct form of the adjectives (comparative/ superlative) in brackets.
1. This city becomes (crowded)_________in the summer than in other seasons.
2. Now our organisation is trying to provide (practical) _________ support to disadvantaged people than before.
3. People in this country still lack (basic) _________ services such as gas, water and electricity.
4. They will choose (good) _________ experts to join the peacekeeping activities in the region.
5. As our organisation gets (big) _________ we will need more volunteers.
6. As more foreigners come to work in Viet Nam, we need to find jobs in a (competitive) _________market.
7. Providing an all-round education is (effective) _________ way to help people in poor countries.
8. This city has become one of (attractive) _________ destinations for foreign visitors.
Đáp án:
1. more crowded
2. more practical
3. the most basic
4. the best
5. bigger
6. more competitive
7. the most effective
8. the most attractive
Exercise 3: Complete the sentences, using which, that, who or whose.
1. Smart boards, _______ bring many benefits to students are being used in many schools.
2. This is an electronic device _______ students can use without a lot of training.
3. This school is only for children _______ first language is not English.
4. Students _______ are good at managing time often have better results at school.
5. There are interactive activities _______can be easily downloaded from the Internet.
6. Students _______ don’t hand in their papers on time will fail the exam.
7. Teachers _______ computer skills are not good may have a problem with giving online classes.
8. Mr Lan encouraged his students, _______ project was on smart digital books to register in the innovative Idea Competition.
9. Teacher can upload videos and other materials on the classroom blog, _______ can help students understand the lesson.
10. Parents _______ complain about their children’s performance may be happy with the new teaching methods.
Đáp án:
1. which
2. that/ which
3. whose
4. who/ that
5. which/ that
6. who/ that
7. whose
8. whose
9. which
10. who/ that
Kết luận
Xem thêm:
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 10: Giải thích và ví dụ cụ thể
Đề Cương Ôn Tập Tết 2026 Tiếng Anh Lớp 10: Hướng Dẫn Ôn Luyện Chi Tiết Cho Kỳ Thi



Bài viết liên quan
Tiếng Anh 10 – Đề cương ôn tập từ vựng & ngữ âm cuối kì 1 đầy đủ, dễ học, dễ nhớ
Tiếng Anh lớp 10 – Đề cương ôn tập từ vựng chi tiết, dễ học, bám sát chương trình Global Success
Tiếng Anh 10 – Đề cương ôn tập ngữ pháp và ngữ âm cuối kì 2 đầy đủ, dễ hiểu, bám sát chương trình
Tiếng Anh lớp 10 – Đề cương ôn tập Ngữ pháp kì 1 đầy đủ, chi tiết, dễ học
Đề cương ôn tập ngữ pháp giữa kì 1 Tiếng Anh 10: Chi tiết các chủ điểm ngữ pháp và phương pháp ôn tập hiệu quả
Ôn Thi Cuối Kì 2 Tiếng Anh 10: Lộ Trình Ôn Từ Vựng và Ngữ Pháp Hiệu Quả